Hội Thánh Aloha là Một Gia Đình

Đố KT Sách Sa-mu-ên I & II

Tuần 35: I Sa-mu-ên 3-9 (1 Samuel 3-9)

  1. Đức Giê-hô-va gọi Sa-mu-ên bao nhiêu lần trong đêm?
    a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
    How many times did the LORD call Samuel in the night?
    a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
  2. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy ……………., kẻ tôi tớ Ngài đang ……..…….!
    ………………, LORD, for your servant ……………..
  3. Đức Giê-hô-va vạn quân ngự tại đâu?
    Where was the LORD Almighty enthroned?
  4. Điều gì xảy ra khi dân Phi-li-tin đem hòm giao ước của Đức Chúa Trời đặt ở bên
    tượng thần Đa-gôn của họ?
    What happened when the Philistines set the ark of God beside their god Dagon?
  5. Ai có thể …………………….. trước mặt Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chí thánh?
    Who is able to ………………… before the LORD, this holy God?
  6. Ê-bên-Ê-xe nghĩa là gì?
    What does Ebenezer mean?
  7. Ai là những quan xét cuối cùng của dân Y-sơ-ra-ên?
    Who were the last judges of Israel?
  8. Khi dân Y-sơ-ra-ên xin một vua như các dân tộc khác là họ từ chối Đức Chúa
    Trời cai trị họ. Đúng / Sai
    When the Israel asked for a king like all the nations, they have rejected God from
    being their true king. True / False
  9. Sau-lơ có hình dáng bên ngoài như thế nào?
    How did Saul look in his external appearance?
  10. Người mà thiên hạ ngày nay gọi là tiên tri, ngày xưa gọi là người
    ……………….
    Today’s “prophet” was formerly called a ……………..

Trả Lời:

1. I Sa-mu-ên 3:8,10; d

2. I Sa-mu-ên 3:9; phán, nghe / speak, hear

3. I Sa-mu-ên 4:4; giữa các chê-ru-bim trên nắp hòm giao ước / between the cherubim on the cover of the ark of covenant

4.I Sa-mu-ên 5:3-4; tượng thần Đa-gôn té sải mặt úp xuống đất trước hòm của Đức Giê-hô-va / Dagon fallen on his face on the ground before the ark of the LORD 

5. I Sa-mu-ên 6:20, đứng nổi / stand

6. I Sa-mu-ên 7:12; Đức Giê-hô-va đã cứu giúp chúng tôi đến bây giờ / till now the LORD has helped us

7. I Sa-mu-ên 8:2; Sa-mu-ên và 2 con trai / Samuel and his 2 sons

8. I Sa-mu-ên 8:7; Đúng / True

9. I Sa-mu-ên 9:2; trong dân Y-sơ-ra-ên chẳng ai lịch sự bằng người, cao hơn cả dân sự từ vai trở lên / more handsome than any Israelite man, taller than any of his people from his shoulders upward

Tuần 36: I Sa-mu-ên 10-16 (1 Samuel 10-16)

  1. Ai được chọn để làm vua đầu tiên của Y-sơ-ra-ên? Và được ai xức dầu?
    Who was chosen to be the first Israelite king? And was anointed by whom?
  2. Ai cảm động Sau-lơ để nói tiên tri?
    Who rush upon Saul so he prophesied?
  3. Ở đâu chép, “vì ngày nay Đức Giê-hô-va đã làm sự giải cứu trong dân Ysơ-ra-ên”
    Where is it written, “for today the LORD has worked salvation in Israel”
  4. Ai nói, “Vậy bây giờ, hãy ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va, ta sẽ luận cùng các
    ngươi về hết thảy những việc công bình mà Đức Giê-hô-va đã làm cho các ngươi và
    cho tổ phụ các ngươi.”
    Who said, “Now therefore stand still that I may plead with you before the LORD
    concerning all the righteous deeds of the LORD that he performed for you and for
    your fathers.”
  5. Nếu các ngươi và vua cai trị các ngươi ………………….. Giê-hô-va Đức Chúa
    Trời các ngươi, thì chắc chắn các ngươi sẽ được …………………….
    And if both you and the king who reigns over you will ……………… the LORD
    your God, it will be ……………
  6. Lỗi thứ nhất Sau-lơ đã phạm là gì?
    What was the first sin that Saul committed?
  7. Ở đâu chép, “Đức Giê-hô-va đã chọn lấy cho mình một người theo lòng Ngài, đặt
    người ấy làm trưởng của dân sự Ngài”?
    Where is it written, “The LORD has sought out a man after his own heart, and the
    LORD has commanded him to be prince over his people”?
  8. Ai được dân sự làm chứng rằng: “vì người ở cùng Đức Chúa Trời mà được thắng
    ngày nay.”
    a. Sau-lơ b. Giô-na-than c. Gi-sê-vi d. Manh-ki-sua e. tất cả
    Who was witnessed by his people that “for he has worked with God this day.”
    a. Saul b. Jonathan c. Ishvi d. Malchi-shua e. all
  9. Ở đâu chép, “Vả lại, Đấng phù hộ Y-sơ-ra-ên chẳng nói dối, và không ăn năn; vì
    Đấng ấy chẳng phải loài người mà ăn năn!”
    Where is it written, “And also the Glory of Israel will not lie or have regret, for he is
    not a man, that he should have regret.”
  10. Đức Giê-hô-va chẳng xem điều gì loài người xem; loài người xem bề ngoài,
    nhưng Đức Giê-hô-va nhìn thấy trong lòng. Đúng / Sai
    For the LORD sees not as man sees: man looks on the outward appearance, but the
    LORD looks on the heart. True / False

Trả Lời:

1. I Sa-mu-ên 10:1; Sau-lơ, Đức Giê-hô-va / Saul, the LORD

2. I Sa-mu-ên 10:10; Thần của Đức Giê-hô-va / the Spirit of God

3. I Sa-mu-ên 11:13 / 1 Samuel 11:13

4. I Sa-mu-ên 12:7; Sa-mu-ên / Samuel

5. I Sa-mu-ên 12:14; vâng theo, may mắn / follow, well

6. I Sa-mu-ên 13:9,13; không vâng theo Lời Chúa, dâng của lễ thiêu / have not kept the command and offered the burn offering

7. I Sa-mu-ên 13:14 / 1 Samuel 13:14

8.I Sa-mu-ên 14:45; b

9. I Sa-mu-ên 15:29 / 1 Samuel 15:29

10. I Sa-mu-ên 16:7; Đúng / True

Tuần 37: I Sa-mu-ên 17-23 (1 Samuel 17-23)

  1. Ai nói với ai rằng, “ngươi cầm gươm, giáo, lao mà đến cùng ta; còn ta, ta nhân
    danh Đức Giê-hô-va vạn binh mà đến…”
    Who said to whom, “you came to me with a sword and with a spear and with a
    javelin, but I come to you in the name of the LORD of hosts…”
  2. Đức Giê-hô-va là Chúa của chiến trận. Đúng / Sai
    For the battle is the LORD’s. True / False
  3. Ai yêu mến ai như mạng sống mình?
    Who loved whom as his own soul?
  4. Tại sao trong các công việc, Đa-vít đều được may mắn?
    Why had David success in all his undertakings?
  5. Ai khiến ác thần nhập vào Sau-lơ?
    From whom did a harmful spirit rush upon Saul?
  6. Còn về lời chúng ta đã nói nhau, nguyện …………………………. làm chứng
    giữa anh và tôi đến đời đời.
    And as for the matter of which you and I have spoken, behold, ……………………
    is between you and me forever.
  7. Sau-lơ giết hàng ngàn, còn Đa-vít giết hàng …
    a. trăm b. ngàn c. vạn d. triệu
    Saul has struck down his thousands, and David his …
    a. hundreds b. thousands c. ten thoustands d. millions
  8. Tiên tri nào, nói cùng Đa-vít rằng: “… hãy đi đến xứ Giu-đa”
    a. Sa-mu-ên b. Gát c. Na-than d. A-hi-mê-léc
    Which rophet said to David, “…depart, and go into the land of Judah.”
    a. Samuel b. Gad d. Nathan d. Ahimelek
  9. Đa-vít đã làm gì trước khi đi đánh quân lính Phi-li-tin?
    What did David do before he attacked against the armies of the Philistines?
  10. Ai làm cho Đa-vít vững lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời?
    Who helped David to find strength in God?