Hội Thánh Aloha là Một Gia Đình

Đố KT Sách Phục-truyền-luật-lệ-ký

Tuần 23 Phục Truyền Luật Lệ Ký 2-8 (Deuteronomy 2-8)

  1. Đức Giê-hô-va diệt những dân lớn, đông, hình giềnh giàng như dân A-na-kim và đoạt lấy
    xứ của cho dân Mô-áp và dân Am-môn làm sản nghiệp. Đúng / Sai
    The LORD destroyed the people great, and many and tall as the Anakim and dispossessed
    their land for the Moabites and Ammonites to settle. True / False
  2. Đừng sợ các nước đó, vì chính Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ………………
    ……………. cho các ngươi.
    You shall not fear them, for it is the LORD your God who …………….… for you.
  3. Dân sự của CHÚA phải làm gì để trở thành một dân tộc khôn ngoan và thông sáng không
    hai?
    How can God’s people become a great nation, a wise and understanding people?
  4. Ở đâu chép, “Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ
    không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề
    cùng các tổ phụ ngươi.”
    Where is it written, “For the Lord your God is a merciful God. He will not leave you or
    destroy you or forget the covenant with your fathers that he swore to them.”
  5. Đức Giê-hô-va truyền cho dân sự bao nhiêu điều răn?
    a. 3 b. 5 c. 7 d. 10
    How many commandments did the LORD make a covenant with his people?
    a. 3 b. 5 c. 7 d. 10
  6. Ở đâu chép, “Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời
    ngươi.”
    Where is it written, “You shall love the LORD your God with all your heart and with all your
    soul and with all your might.”
  7. Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi như đã thử Ngài tại …
    a. Biển Đỏ b. Giô-đanh c. Ma-sa d. Si-nai
    You shall not put the LORD your God to the test, as you tested him at …
    a. Red Sea b Jordan c. Massah d. Sinai
  8. Tại sao Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy dân sự phải diệt hết dân Ca-na-an khi họ vào
    xứ mình?
    Why did the LORD God instruct the people to defeat the Canaanites to complete destruction
    when they entered to take the land?
  9. Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ấy là ……………
    ……………, tức Đức Chúa Trời …………………, giữ sự giao ước và nhân từ đến
    ………………… cho những người yêu mến Ngài và vâng giữ các điều răn Ngài…”
    Know therefore that the LORD your God is …………., the ………………. God who keeps
    covenant and steadfast love with those who love him and keep his commandments, to a
    ……………………………….
  10. Ở đâu chép, “loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ
    mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra.”
    Where is it written, “man does not live by

Trả Lời:

1. Phục Truyền Luật Lệ Ký 2:10, 20; Đúng / True

2. Phục Truyền Luật Lệ Ký 3:22; tranh chiến / fights

3. Phục Truyền Luật Lệ Ký 4:5-6; giữ và làm theo mạng lịnh và luật lệ của CHÚA / keep and do the LORD’s statutes and rules

4. Phục Truyền Luật Lệ Ký 4:31 / Deuteronomy 4:31

5. Phục Truyền Luật Lệ Ký 5:6-21; d

6. Phục Truyền Luật Lệ Ký 6:5 / Deuteronomy 6:5

7. Phục Truyền Luật Lệ Ký 6:16; c

8. Phục Truyền Luật Lệ Ký 7:4; vì các dân tộc này sẽ dụ dân sự lỉa bỏ Đức Chúa Trời mà phục sự các thần khác / for they would turn away the people from following the LORD to serve other gods 

9. Phục Truyền Luật Lệ Ký 7:9; Đức Chúa Trời, thành tín, ngàn đời / God, faithful, thousand generations

10. Phục Truyền Luật Lệ Ký 8:3 / Deuteronomy 8:3

Tuần 24: Phục Truyền Luật Lệ Ký 9-15 (Deuteronomy 9-15)

  1. Dân Y-sơ-ra-ên nhận lấy xứ Ca-na-an bởi vì sự công bình của họ. Đúng / Sai
    The LORD has brought the Israelites into Canaan because of their righteousness.
    True / False
  2. Dân Y-sơ-ra-ên là một dân …
    a. cứng cổ b. công bình c. vâng phục d. trung tín e. tất cả
    Israel is a … people
    a. stubborn b. righteous c. obedient d. faithful e. all
  3. Trời và các từng trời cao hơn trời, đất và mọi vật ở nơi đất đều thuộc về ai?
    Heaven and the heaven of heavens, the earth with all that is in it belong to whom?
  4. Ở đâu chép, “Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các
    thần, và Chúa của các chúa, tức là Đức Chúa Trời rất lớn, có quyền năng và đáng
    sợ…”
    Where is it written, “For the LORD your God is God of gods and Lord of lords, the
    great, the mighty, and the awesome God…”
  5. Mắt Ngài hằng đoái xem xứ, từ khi nào đến khi nào?
    The eyes of the LORD your God are always upon the land, from when to when?
  6. Dân sự sẽ phải thờ phượng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tại đâu?
    Where must the people go to worship the LORD God?
  7. Hãy ……….. và …..……. các điều này mà ta dặn biểu các ngươi, để ngươi và
    con cháu ngươi được ……………. đời đời, bởi vì làm điều
    …………………………. và …………………………… trước mặt Giê-hô-va Đức
    Chúa Trời ngươi.
    Be careful to ………. all these words that I command you, that it may ………….
    …………… with you and with your children after you forever, when you do what is
    …………. and …………. in the sight of the Lord your God.
  8. Những tiên tri giả sẽ xúi giục dân sự của Đức Chúa Trời làm gì?
    What will the false prophets do to God’s people?
  9. Mỗi năm dân sự phải có bổn phận làm gì?
    What shall the people do each year?
  10. Dân sự sẽ phải làm gì để không có người nghèo trong xứ mình?
    What must the people do so that there should be no poor among them?

Trả Lời:

1. Phục Truyền Luật Lệ Ký 9:4-6; Sai / False

2. Phục Truyền Luật Lệ Ký 9:6;12; a

3. Phục Truyền Luật Lệ Ký 10:14; Giê-hô-va Đức Chúa Trời / the LORD your God

4. Phục Truyền Luật Lệ Ký 10:17 / Deuteronomy 10:17

5. Phục Truyền Luật Lệ Ký 11:12; từ đầu năm đến cuối / from the beginning of the year to the end of the year

6. Phục Truyền Luật Lệ Ký 12:5; nơi CHÚA ngự, nơi CHÚA đặt Danh Ngài, nơi CHÚA chọn / the place God will choose, where He puts his Name, his dwelling

7. Phục Truyền Luật Lệ Ký 12:28; giữ, nghe, phước, tốt lành, ngay thẳng / obey, go well, good, right

8. Phục Truyền Luật Lệ Ký 13:5; dấy loạn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời, xô dân sự ra ngoài con đường của CHÚA / preach rebellion against the LORD, try to turn you from the way the LORD your God commanded you to follow

9. Phục Truyền Luật Lệ Ký 14:22; đóng thuế 1/10 về huê lợi / tithe all yield

10. Phục Truyền Luật Lệ Ký 15:4-6; chăm chỉ và cẩn thận làm theo Lời Chúa dạy / obey God and follow His commands

Tuần 25: Phục-truyền-luật-lệ-ký 16 – 22

  1. Ở đâu chép, “vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho các mùa màng
    và mọi công việc của tay ngươi; rồi ngươi sẽ vui mừng trọn vẹn.”
    Where is it written, “because the LORD your God will bless you in all your produce
    and in all the work of your hands, so that you will be altogether joyful.”
  2. Mỗi người sẽ dâng tùy theo ……………………..…, tùy theo ……………… mà
    Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
    Every man shall give as …………………….., according to the …………………. of
    the LORD your God that he has given you.
  3. Người nào ở cách kiêu ngạo, không khứng vâng theo thầy tế lễ đứng tại đó đặng
    hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời, hay là không vâng quan án, thì người đó phải …
    a. chết b. bị xét đoán c. bị rủa sả d. bị xử phạt
    The man who acts presumptuously by not obeying the priest who stands to minister
    there before the LORD your God, or the judge, that man shall ….
    a. die b. be judged c. be cursed d. be condemned
  4. Khi vừa lên ngôi, thì vua sẽ phải làm gì? Tại sao?
    What must the king do when he takes the throne? Why?
  5. Cơ nghiệp của những thầy tế lễ về dòng Lê-vi là gì?
    What is the inheritance of the Levite priests?
  6. Phải có bao nhiêu người làm chứng thì mới có đủ cớ để định tội?
    A matter must be established by the testimony of how many witnesses?
  7. Trước lúc khai chiến, ai sẽ nói cùng dân sự rằng: “… bởi Giê-hô-va Đức Chúa
    Trời các ngươi là Đấng cùng đi với các ngươi, đặng vì các ngươi đánh kẻ thù nghịch
    và giải cứu cho.”
    Who shall address the army before the battle: “… for the LORD your God is the one
    who goes with you to fight for you against your enemies to give you victory.”
  8. Một đứa con khó dạy và bội nghịch, không nghe theo lời cha mẹ sẽ bị gì?
    What happens to a stubborn and rebellious son who will not obey the voice of his
    parents?
  9. Người nữ có được mặc quần áo của người nam và người nam có được mặc quần
    áo của người nữ không? Tại sao?
    Can a woman wear men’s clothing or can a man wear women’s clothing? Why?