Hội Thánh Aloha là Một Gia Đình

Đố KT Sách Giô-suê

Tuần 28: Giô-suê (Joshua) 3-9

  1. Dân Y-sơ-ra-ên phải vượt qua sông nào để tiến vào đất hứa?
    a. Giô-đanh b. Hi-đê-ke c. Ni-lơ d. Ơ-phơ-rát
    What river did the people of Israel cross to go into the promised land?
    a. Jordan b. Tigris c. Nile d. Euphrates
  2. Giô-suê cho dựng bao nhiêu hòn đá ở giữa sông Giô-đanh và bao nhiêu hòn đá tại
    Ghinh-ganh?
    How many stones Joshua set up in the middle of the Jordan and how many stones in
    Gilgal?
  3. Tay của ai là rất mạnh?
    Whose hand is mighty?
  4. Dân Y-sơ-ra-ên có chịu phép cắt bì dọc đường nơi đồng vắng. Đúng / Sai
    The Israelites were circumcised on the way in the wilderness. True / False
  5. Khi nào thì dân Y-sơ-ra-ên không có ma-na nữa?
    When was there no longer manna for the people of Israel?
  6. Có người Ca-na-an nào từ thành Giê-ri-cô được cứu không? Ai?
    Were any Canaanites from Jericho saved? Who?
  7. Tại sao dân Y-sơ-ra-ên thua trận thành A-hi?
    Why were the Israelites defeated before Ai?
  8. Giô-suê cho bao nhiêu quân mai phục ở giữa Bê-tên và A-hi?
    a. 1,000 b. 5,000 c. 10,000 d. 12,000
    Joshua setup the ambush between Bethel and Ai with how many men?
    a. 1,000 b. 5,000 c, 10,000 d. 12,000
  9. Giô-suê đã khắc gì trên đá trước mặt dân Y-sơ-ra-ên?
    What did Joshua write on the stones in the presence of the people of Israel?
  10. Tại sao dân Y-sơ-ra-ên bị dân Ga-ba-ôn lừa?
    Why were the people of Israel deceived by the people of Gibeon?

Trả Lời:

1. Giô-suê 3:1; a

2. Giô-suê 4:9, 20; 12, 12

3. Giô-suê 4:24; tay của Đức Giê-hô-va / the hand of the LORD

4. Giô-suê 5:7; Sai / False

5. Giô-suê 5:12; ngày mà chúng đã ăn lúa mì của xứ / the day after they ate of the produce of the land

6. Giô-suê 6:25; gia đình Ra-háp / Rahab and her family

7. Giô-suê 7:1, 11; dân Y-sơ-ra-ên phạm tội vì A-can lấy vật đáng diệt / Israelites have sinned because Achan stole devoted things from the LORD

8. Giô-suê 8:12; b

9. Giô-suê 8:32; một bản luật pháp mà Môi-se đã chép / a copy of the law of Moses

10. Giô-suê 9:14; dân Y-sơ-ra-ên không cầu hỏi Đức Giê-hô-va / the men of Israel did not inquire of the LORD

Tuần 29: Giô-suê 10-16 (Joshua 10-16)

  1. Mặt trời dừng lại giữa trời trên Ga-ba-ôn trong bao lâu?
    a. 1 giờ b. nửa ngày c. 1 ngày trọn d. 3 ngày
    How long did the sun stand still in the midst of heaven at Gibeon?
    a. 1 hour b. half a day c. 1 whole day d. 3 days
  2. Làm thế nào Giô-suê có thể chiếm lấy các xứ miền nam và bắt các vua đó?
    How could Joshua conquer the whole southern region and capture the kings?
  3. Giô-suê có vâng theo mạng lịnh CHÚA truyền không? Có bỏ sót một điều nào
    không?
    Did Joshua do what the LORD had commanded? Did he leave anything undone?
  4. Có bao nhiêu vua mà dân Y-sơ-ra-ên đã đánh bại?
    How many kings were defeated by the Israelites?
  5. Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên có chiếm hết xứ Ca-na-an và đuổi hết dân Ca-na-an
    không?
    Did Joshua and the Israelites conquer all the land and drive out all the Canaanites?
  6. Chi phái Lê-vi có được chia sản nghiệp không? Tại sao?
    Did the tribe of Levi receive inheritance? Why?
  7. Môi-se nói với ai, “Quả thật đất mà chân ngươi đã đạp đến sẽ thuộc về ngươi và
    con cháu ngươi làm sản nghiệp đời đời; vì ngươi trung thành đã vâng theo Giê-hô-va
    Đức Chúa Trời ta.”
    To whom did Moses say, “Surely the land on which your foot has trodden shall be
    an inheritance for you and your children forever, because you have wholly followed
    the LORD my God.”
  8. Ca-lép 85 tuổi còn mạnh khỏe như ngày Môi-se sai đi do thám xứ; vẫn còn sức
    như lúc 40 tuổi, đặng đi đánh giặc, hoặc vào ra. Đúng / Sai
    Caleb was 85 years old, still as strong as he was in the day that Moses sent him to
    spy the land, his strength was as 40, for war and for going and coming. True / False
  9. Ạc-sa con gái Ca-lép xin cha mình ban phước và những gì làm cơ nghiệp?
    a. giếng nước b. hồ nước c. sông nước d. suối nước
    Achsah, Caleb’s daughter asked her father to bless her and what for inheritance?
    a. wells b. lakes c. rivers d. springs of water
  10. Con cháu của Giô-sép được bao nhiêu phần đất làm sản nghiệp?
    How many allotments did the people of Joseph receive for their inheritance?

Trả Lời:

1. Giô-suê 10:13; c

2. Giô-suê 10:42, vì CHÚA chinh chiến cho dân Y-sơ-ra-ên / because the LORD God fought for Israel

3. Giô-suê 11:15, có, không bỏ sót gì hết / yes, left nothing undone

4. Giô-suê 12:24; 31 vua / 31 kings

5. Giô-suê 13:2; không có, xứ hãy còn nhiều lắm / no

6. Giô-suê 13:33; không, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp của họ / no, because the LORD God of Israel is their inheritance

7. Giô-suê 14:9; Ca-lép / Caleb

8. Giô-suê 14:11; Đúng / True

9. Giô-suê 15:19; d

10. Giô-suê 16:4; 2 phần cho Ép-ra-im và Ma-na-se / 2 for Ephraim and Manasseh

Tuần 30: Giô-suê 17-23 (Joshua 17-23)

  1. Chi phái nào một nửa sống ở bờ đông và một nửa sống ở bờ tây sông Giô-đanh và
    phải khai phá rừng?
    a. Giu-đa b. Ép-ra-im c Ma-na-se d. Ru-bên
    Which tribe had half the tribe settle on the east bank and half the tribe settle on the
    west bank of the Jordan, also received land in forested hills that they could clear?
    a. Judah b. Ephraim c. Manasseh d. Reuben
  2. Chi phái Giu-đa sẽ ở trong giới hạn mình nơi miền bắc. Đúng / Sai
    Judah shall continue in their territory on the north. True / False
  3. Tại sao người Lê-vi không được chia sản nghiệp?
    Why the Levites have no portion among the people?
  4. Ai bốc thăm để phân phát đất cho dân sự? Hội mạc lúc này ở đâu?
    Who distributed by lot the territories to people of Israel as inheritance? Where was
    the tent of meeting?
  5. Những người khách lạ kiều ngụ trong xứ có được sự bảo vệ như dân Y-sơ-ra-ên
    không? Có / Không
    Do the strangers or aliens living in the land receive the same protection as Israelites?
    Yes / No
  6. Người Lê-vi được cấp bao nhiêu thành ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên?
    a. 10 b. 12 c. 13 d. 23 e. 48
    How many cities did the Levites receive in the midst of the possession of Israel?
    a. 10 b. 12 c 13 d. 23 e. 48
  7. Ai làm cho tứ phía đều được an nghỉ? Có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi
    trước mặt dân Y-sơ-ra-ên không?
    Who gave Israel rest on every side? Any of their enemies had withstood them?
  8. Ở đâu chép, “Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ
    của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa
    Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết
    lòng hết ý phục sự Ngài.”
    Where is it written, “But be very careful to keep the commandment and the law that
    Moses the servant of the LORD gave you: to love the LORD your God, to walk in
    all his ways, to obey his commands, to hold fast to him and to serve him with all
    your heart and all your soul.”
  9. Tại sao một người trong các ngươi đuổi được đến ngàn người của chúng nó?
    How can one man of you put to flight a thousand of them?

Trả Lời:

1. Giô-suê 17:15; c

2. Giô-suê 18:5; Sai (miền nam) / False (the south)

3. Giô-suê 18:7; vì chức tế lễ của Đức Giê-hô-va là sản nghiệp của họ / for the priesthood of the LORD is their heritage

4. Giô-suê 19:51; thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê và các trưởng tộc, Si-lô / Eleazar the priest, Joshua and the tribal chiefs, Shiloh

5. Giô-suê 20:9; có, hết thảy mọi người / yes, same to all people

6. Giô-suê 21:41; e

7. Giô-suê 21:43-44; Đức Giê-hô-va, không / the LORD, no

8. Giô-suê 22:5 / Joshua 22:5

9. Giô-suê 23:10; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng chiến đấu cho các ngươi / it is the LORD your God who fights for you

Tuần 31: Giô-suê 24 – Các Quan Xét 6 (Joshua 24 – Judges 6)

  1. Nếu chẳng thích cho các ngươi phục sự Đức Giê-hô-va, thì ngày nay hãy ………..
    ai mà mình muốn phục sự, hoặc các thần mà tổ phụ các ngươi đã hầu việc bên kia
    sông, hoặc các thần dân A-mô-rít trong xứ mà các ngươi ở; nhưng ta và nhà ta sẽ
    …………………………………….
    And if it is evil in your eyes to serve the LORD, …………… this day whom you will
    serve, whether the gods your fathers served in the region beyond the River, or the
    gods of the Amorites in whose land you dwell. But as for me and my house, we will
    …………………………..
  2. Đức Giê-hô-va bảo ai phải đi lên trước đặng đánh dân Ca-na-an?
    a. dân Giu-đa b. dân Si-mê-ôn c. cả dân sự d. a và b
    The LORD said who will be the first to go up and fight against the Canaanites?
    a. the Judah b. the Simeonites c. all the people d. a and b
  3. Dân sự có vâng theo lời phán của CHÚA không lập giao ước cùng dân Ca-na-an
    không? Có / Không
    Did the people obey God to not make a covenant with the Canaanites? Yes / No
  4. Đức Chúa Trời dùng ai để giải cứu dân sự?
    Whom did the LORD raised up to save his people?
  5. Vị quan xét nào thuận tay tả và làm một cây gươm hai lưỡi và nói rằng “tôi có
    một lời của Đức Chúa Trời tâu lại với vua.”
    a. Ốt-ni-ên b. Ê-hút c. Sam-ga d. không biết
    Which judge was left-handed and made a sword with two edges and said, “I have a
    message from God for you.”
    a. Othniel b. Ehud c. Shamgar d. unknown
  6. Ai là nữ tiên tri và cũng là một nữ quan xét của dân Y-sơ-ra-ên?
    Who was a prophetess and also was judging Israel?
  7. Ở đâu chép, “Nguyện những kẻ yêu mến Ngài được giống như mặt trời, khi mọc
    lên rực rỡ.”
    Where is it written, “But your friends be like the sun as he rises in his might.”
  8. Thiên sứ của Đức Giê-hô-va nói cùng ai: Hỡi người dõng sĩ! Đức Giê-hô-va ở
    cùng ngươi.
    The angel of the LORD said to whom, “The LORD is with you, O mighty man of
    valor.”
  9. Ai cầu xin Đức Chúa Trời cho hai dấu hiệu là sương đóng trên lốt chiên và đất
    khô ráo và sau đó lốt chiên khô nhưng sương đóng trên khắp đất? Đức Chúa Trời có
    nhậm lời không?
    Who requested God for two signs that dew of the fleece and dry on the ground and
    then dry on the fleece and dew on the ground? Did God answer his requests?

Trả Lời:

1. Giô-suê 24:15; chọn, phục sự Đức Giê-hô-va / choose, serve the LORD

2. Các Quan Xét 1:2; a

3. Các Quan Xét 2:1-3; Không / No

4. Các Quan Xét 2:16; các quan xét / judges

5. Các Quan Xét 3:15-20; b

6. Các Quan Xét 4:4; Đê-bô-ra / Deborah

7. Các Quan Xét 5:31 / Judges 5:31

8. Các Quan Xét 6:12; Ghi-đê-ôn / Gideon

9. Các Quan Xét 6:36-40; Ghi-đê-ôn, có / Gideon, yes