Hội Thánh Aloha là Một Gia Đình

Đố KT Sách Dân-số-ký

Tuần 18: Dân-số-ký 3 – 9

  1. Người Lê-vi thuộc về Đức Giê-hô-va. Đúng / Sai
    The Levites shall be the LORD’s. True / False
  2. Ai được đặt lên đặng quản trị những người coi sóc nơi thánh?
    Who was appointed to have oversight of those who kept guard over the sanctuary?
  3. Môi-se, A-rôn và các con trai người đóng trại trước đền tạm về phía nào?
    a. đông b. tây c. nam d. bắc
    Where were Moses and Aaron and his sons to camp before the tabernacle?
    a. east b. west c. south d. north
  4. Con cháu ai coi sóc nơi chí thánh?
    a. Kê-hát b. Ghẹt-sôn c. Mê-ra-ri d. b và c
    Who do the work in the tent of meeting, the most holy thing?
    a. Kohathites b. Gershonites c. Merarites d. b and c
  5. A-men có nghĩa là gì?
    What does “Amen” mean?
  6. Người Na-xi-rê biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va, có phải kiêng cữ rượu và
    vật uống say không? Có / Không
    The Nazirite who separates himself to the LORD, shall he separate himself from
    wine and strong drink? Yes / No
  7. Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe
    Tiếng nói cùng mình từ đâu?
    When Moses went into the tent of meeting to speak with the LORD, he heard the
    voice speaking to him from where?
  8. Người Lê-vi bao nhiêu tuổi thì phải nhập ban trong công việc của hội mạc, đến
    bao nhiêu tuổi thì sẽ phải ra khỏi ban?
    From what age the Levites shall come to do duty in the service of the tent of
    meeting? And at what age, they shall withdraw from service?
  9. Khi dân sự giữ Lễ Vượt Qua, có được bẻ gãy những xương không? Có / Không
    When people keep the Passover, shall they break any of its bones? Yes / No
  10. Khi trụ mây cất lên, thì dân sự làm gì? Khi trụ mây dừng lại thì dân sự làm gì?
    What will the people do if the cloud lifted from over the tent? Or the cloud settled
    down?

Trả Lời:

1. Dân Số Ký 3:12; Đúng / True

2. Dân Số Ký 3:32; Ê-lê-a-sa / Eliazar

3. Dân Số Ký 4:38; a

4. Dân Số Ký 4:4; a

5. Dân Số Ký 5:22; thật phải có như vậy / truly, verily, so be it

6. Dân Số Ký 6:3; Có / Yes

7. Dân Số Ký 7:89; từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin / from above the mercy seat that was on the ark of the testimony, from between the two cherubim

8. Dân Số Ký 8:24-25; 25 tuổi, 50 tuổi / 25 years old / 50 years old

9. Dân Số Ký 9:12; Không / No

10. Dân Số Ký 9:17; dân sự ra đi, hạ trại / the people set out, camped

Tuần 19: Dân-số-ký 10-16

  1. Khi dân sự ra đi lần thứ nhất, thì trại quân của chi phái nào đi trước?
    a. Ru-bên b. Giu-đa c. Đan d. Ép-ra-im e. Lê-vi
    When the people set out for the first time, which tribe marched first?
    a. Reuben b. Judah c. Dan d. Ephraim e. Levi
  2. Ở đâu chép, “Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỗi dậy, để kẻ thù nghịch Ngài bị tản lạc,
    và kẻ nào ghét Ngài chạy trốn trước mặt Ngài.”
    Where is it written, “Arise, O LORD, and let your enemies be scattered, and let
    those who hate you flee before you.”
  3. Có bao nhiêu trưởng lão cùng chịu gánh nặng về dân sự với Môi-se?
    a. 12 b. 40 c. 70 d. 100
    How many elders were appointed to aid Moses to bear the burden of the people?
    a. 12 b. 40 c. 70 d. 100
  4. Ôi! Chớ chi cả dân sự của Đức Giê-hô-va đều là ………………………….., và
    chớ chi cả dân sự của Đức Giê-hô-va ban ……………………….. cho họ!
    Would that all the LORD’s people were …………………….., that the LORD would
    put …….……………… on them!
  5. Môi-se thấy hình Đức Giê-hô-va. Đúng / Sai
    Moses beholds the form of the LORD. True / False
  6. Ai làm cho dân sự đương lằm bằm cùng Môi-se nín lặng đi?
    Who quieted the people before Moses?
  7. Hai người thám tử nào đã nói rằng, “nếu Đức Giê-hô-va đẹp lòng cùng chúng ta,
    ắt sẽ đem chúng ta vào xứ này mà ban cho; ấy là một xứ đượm sữa và mật”?
    Who were the two spies that said, “if the LORD delights in us, he will bring us into
    this land and give it to us, a land that flows with milk and honey”?
  8. Những người nào sẽ không được vào đất hứa?
    Who shall not come into the promised land?
  9. Khi một người cố ý phạm tội, thì người đó đã làm điều gì?
    If a person who does anything with a high hand (sins deliberately), what have they
    done against the LORD?
  10. Có những người nào hiệp lại với Cô-rê dấy nghịch cùng Môi-se và A-rôn?
    Who assembled themselves together with Korah to raise up against Moses and
    Aaron?

Trả Lời:

1. Dân Số Ký 10:14; b

2. Dân Số Ký 10:35 / Numbers 10:35

3. Dân Số Ký 11:16; c

4. Dân Số Ký 11:29; người tiên tri, Thần của Ngài / prophets / his Spirit

5. Dân Số Ký 12:8; Đúng / True

6. Dân Số Ký 13:30; Ca-lép / Caleb

7. Dân Số Ký 14:6; Giô-suê và Ca-lép / Joshua and Caleb

8. Dân Số Ký 14:29; những người từ 20 tuổi trở lên trừ Giô-suê và Ca-lép / the people from 20 years old and upward except Joshua and Caleb

9. Dân Số Ký 15:30-31; khinh bỉ Đức Giê-hô-va / despised the LORD

10. Dân Số Ký 16:2; Đa-than, A-bi-ram và 250 người quan tướng / Dathan, Abiram, and 250 chiefs

Tuần 20: Dân-số-ký 17-23

  1. Cây gậy của ai được CHÚA chọn và trổ hoa?
    Whose staff was chosen by the LORD and blossomed?
  2. Chức tế lễ là một việc CHÚA phong cho như một ………………
    The LORD gives the service of priesthood as a ………………………
  3. Người nào có thể rảy nước làm cho người cho người ô uế được tinh sạch?
    Who could sprinkle the unclean with the water for impurity?
  4. Tại sao Môi-se và A-rôn không được CHÚA cho vào đất hứa?
    Why were Moses and Aaron not allowed to enter the promised land?
  5. Mê-ri-ba có nghĩa là gì?
    a. ngọt ngào b. phước hạnh c. vâng lời d. cải trả
    What does Meribah mean?
    a. sweetness b. blessing c. obedience d. quarreling
  6. Tại sao Đức Giê-hô-va sai con rắn lửa đến cắn dân sự?
    Why did the LORD send fiery serpents to bite the people?
  7. Quyển sách nào nhắc đến trũng Ạt-nôn?
    Which book said about the valleys of the Arnon?
  8. Ai đã đứng trên đường đặng cản Ba-la-am? Ai đã mở miệng con lừa của Ba-laam?
    Who took the stand his stand on the way to stop Balaam? Who opened the mouth of
    the donkey?
  9. Ai để lời trong miệng Ba-la-am?
    Who put a word in Balaam’s mouth?
  10. Ở đâu chép, “Đức Chúa Trời chẳng phải là người để nói dối. Cũng chẳng phải là
    con loài người đặng hối cải. Điều Ngài đã nói, Ngài há sẽ chẳng làm ư? Điều Ngài
    đã phán, Ngài há sẽ chẳng làm ứng nghiệm sao.”
    Where is it written, “God is not man, that he should lie, or a son of man, that he
    should change his mind. Has he said, and he will not do it? Or has he spoken, and
    will he not fulfill it?”

Trả Lời:

1. Dân Số Ký 17:8; cây gậy của A-rôn / Aaron’s staff

2. Dân Số Ký 18:7; của ban / gift

3. Dân Số Ký 19:18; một người tinh sạch / any clean person

4. Dân Số Ký 20:8, 10-12; Môi-se và A-rôn không vâng lời Đức Chúa Trời / Moses and Aaron disobeyed the LORD

5. Dân Số Ký 20:13; d

6. Dân Số Ký 21:5; dân sự nói nghịch cùng Đức Chúa Trời / people spoke against God and against Moses

7. Dân Số Ký 21:14; Sách Chiến Trận của Đức Giê-hô-va / the Book of the Wars of the LORD

8. Dân Số Ký 22:22,28; thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va / the angel of the LORD, the LORD

9. Dân Số Ký 23:5; Đức Giê-hô-va / the LORD

10. Dân Số Ký 23:19 / Numbers 23:19

Tuần 21 Dân Số Ký 24-30 (Numbers 24-30)

  1. Ở đâu chép, “Phước cho kẻ nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi.”
    Where is it written, “Blessed are those who bless you, and cursed are those who curse
    you.”
  2. Tôi thấy …………, nhưng chẳng phải bây giờ; Tôi xem …………., nhưng chẳng phải
    ở gần; một ………………….. hiện ra từ Gia-cốp, một ……………………. trồi lên từ Ysơ-
    ra-ên;
    I see …………, but not now; I behold ……….., but not near: a ………….. shall come out
    of Jacob, and a …………….. shall rise out of Israel;
  3. Cơn giận của Đức Giê-hô-va bèn nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên vì họ thờ thần tượng. Đúng /
    Sai
    The anger of the LORD was kindled against Israel because they worshiped idols. True /
    False
  4. Dân Ma-đi-an đã lấy điều gì mà khuấy rối dân Y-sơ-ra-ên?
    a. mưu chước b. tiền bạc c. quân đội d. thần tượng
    Midianites have harassed the Israelites with what?
    a. wiles b. money c. military d. gods
  5. Khi đất hả miệng ra nuốt Cô-rê cùng những kẻ đã hiệp đảng, thì các con trai Cô-rê có
    chết không? Có / Không
    When the earth opened its mouth and swallowed up Korah and the rebels, did the sons of
    Korah die? Yes / No
  6. Có ai còn sót lại từ cuộc tu bổ 38 năm trước trong đồng vắng Si-nai không?
    Was there anyone still listed from the first census 38 years ago in the wilderness of
    Sinai?
  7. Ai được chọn để làm người kế vị Môi-se?
    Who was chosen to succeed Moses?
  8. Khi giữ lễ Vượt Qua cho Đức Giê-hô-va, thì ngày thứ nhất và ngày thứ bảy, dân sự sẽ
    làm gì? Và không được làm gì?
    During the LORD’s Passover, on the 1st day and the 7th day, what shall the people do?
    What shall the people not do?
  9. Ngày dâng của lễ chuộc tội là ngày mấy?
    a. 1 tháng 7 b. 10 tháng 7 c. 15 tháng 7 d. 22 tháng 7
    When is the Day of Atonement?
    a. 1st of 7th mo b. 10th of 7th mo c. 15th of 7th mo d. 22nd of 7th mo
  10. Khi một người nào có …………………….. cùng Đức Giê-hô-va, hoặc phát thề buộc
    lấy lòng mình phải giữ một sự gì, thì chớ nên …………………. Mọi lời ra khỏi miệng
    người, người phải ………………………
    f a man vows a ……….. to the LORD, or swears an oath to bind himself by a pledge, he
    shall not …………………………. He shall ……….. according to all that proceeds out of
    his mouth.

Tra Loi:

1. Dân Số Ký 24:9 / Numbers 24:9

2. Dân Số Ký 24:17; Người, Người, ngôi sao, cây phủ việt / him, him, star, scepter

3. Dân Số Ký 25:2; Đúng / True

4. Dân Số Ký 25:18; a

5. Dân Số Ký 26:10; Không / No

6. Dân Số Ký 26 64; không còn ai, trừ Ca-lép và Giô-suê / none was left except Caleb and Joshua

7. Dân Số Ký 27:18; Giô-suê / Joshua 

8. Dân Số Ký 28:18,25; có sự hiệp hội thánh, không làm việc / holy convocation, no ordinary work

9. Dân Số Ký 29:7; b

10. Dân Số Ký 30:3; hứa nguyện, thất tín, làm theo / vow, break his word, do

Tuần 22: Dân-số-ký 31 – Phục-truyền 1

  1. Ba-la-am bày mưu kế cho dân Ma-đi-an dụ dỗ dân Y-sơ-ra-ên phạm một tội trọng
    cùng Đức Chúa Trời. Đúng/ Sai
    Balaam advised the Midians to cause the people of Israel to act treacherously against
    the LORD in the incident of Peor. True / False
  2. Những chi phái nào lãnh sản nghiệp phía đông bờ sông Giô-đanh?
    Which tribes settled on the east bank of the Jordan?
  3. Nơi nào dân Y-sơ-ra-ên cắm trại có 12 cái suối và 70 cây chà là?
    Where did the people of Israel camp that had 12 springs of water and 70 palm trees?
  4. A-rôn theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, năm thứ
    bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Đúng / Sai
    Aaron went up Mount Hor at the command of the LORD and died there, in the
    fortieth year after the people of Israel had come out of the land of Egypt. True/False
  5. Ai sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông của dân Y-sơ-ra-ên?
    Who will be barbs in the eyes and thorns in the sides to the people of Israel?
  6. CHÚA chọn những người nào để đứng chia xứ?
    a. Ê-lê-a-sa b. Giô-suê c. các quan trưởng d. tất cả
    Whom did the LORD appoint to divide the land for inheritance?
    a. Eleazar b. Joshua c. the tribal chiefs d. all
  7. Nếu một người sát nhân là vì tình cờ không cố ý làm hại, thì phải ở trong thành ẩn
    náu cho đến khi nào?
    If the motive of the killer was found without hostility, the killer must stay in the city
    of refuge until when?
  8. Vậy, các ngươi chớ làm ………… xứ, là nơi các ngươi sẽ …….., và chính giữa
    đó là nơi ta sẽ ……………; vì ta là Đức Giê-hô-va ………… giữa dân Y-sơ-ra-ên.
    You shall not ……………… the land in which you …………., in the midst of
    which I ……………, for I the LORD …………… in the midst of the people of
    Israel.
  9. Những người con gái được hưởng sản nghiệp, thì phải lấy chồng là người chi phái
    nảo? Tại sao?
    Whom shall the daughter who possesses the inheritance marry? Why?
  10. Ở đâu chép, “Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn
    như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời.”
    Where is it written, “You shall not be partial in judgment. You shall hear the small
    and the great alike. You shall not be intimidated by anyone, for the judgment is
    God’s.”

Trả Lời:

1. Dân Số Ký 31:16; Đúng / True

2. Dân Số Ký 32:33; Ru-bên, Gát, và nửa chi phái Ma-na-se / Ruben, Gad and half tribes of Manasseh

3. Dân Số Ký 33:9; Ê-lim / Elim

4. Dân Số Ký 33:38; Đúng / True

5. Dân Số Ký 33:55; dân của xứ còn chừa lại / the inhabitants of the land that remained

6. Dân Số Ký 34:16-18; d

7. Dân Số Ký 35:24-25; đến khi thầy tế lễ thượng phẩm qua đời / until the death of the high priest

8. Dân Số Ký 35:34; ô uế, ở, ngự, ngự / defile, live, dwell, dwell

9. Dân Số Ký 36:7-8;phải là người trong chi phái mình, sản nghiệp không được chuyển sản nghiệp từ chi phái này sang chi phái khác / must be within her own tribe, inheritance shall not be transferred from one tribe to another 

10. Phục Truyền Luật Lệ Ký 1:17 / Deuteronomy 1:17